Chăn Nuôi Gà Ri Chuẩn VietGAP – Trung Tâm Chứng Nhận GreenCert

Bạn đang băn khoăn về giống gà Ri? Bạn muốn tìm hiểu về quy trình chăn nuôi gà Ri chuẩn VietGAP? Bài viết này Trung tâm chứng nhận Greencert sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó ngay bây giờ!

1. Gà Ri là giống gà như thế nào?

1.1 Nguồn gốc

Gà Ri là giống gà nội địa đã có từ rất lâu đời, thường được nuôi lấy trứng và thịt. Được nuôi phổ biến ở nhiều vùng của Việt Nam, tập trung nhiều ở miền Bắc và Trung.

chăn nuôi gà ri chuẩn vietgap
Chăn nuôi gà Ri chuẩn VietGAP

1.2 Đặc điểm

Gà Ri có màu lông đa dạng. Thân hình nhỏ bé, chân ngắn.

Gà mái phần lớn thường có lông màu vàng rơm, vàng đất hoặc nâu nhạt, có đốm đen ở cổ, đuôi và đầu cánh. Gà trống thì có màu lông đỏ thẫm hơn, đầu lông cánh và lông đuôi có màu đen ánh xanh; lông bụng có màu đỏ nhạt, vàng đất. Màu da vàng hoặc trắng, da chân vàng. Ở con trống mào cờ có răng cưa, màu đỏ phát triển hơn con cái. Tích và dái tai chúng màu đỏ, có thể xen lẫn ánh bạc. Hai hàng vẩy ở chân có màu vàng, đôi khi xen lẫn màu đỏ tươi.

Gà mái một năm tuổi nặng khoảng 1,2 – 1,5kg, 4 – 5 tháng tuổi bắt đầu sinh sản. Mỗi đợt đẻ trung bình từ 15 – 20 trứng màu trắng hồng, khối lượng trung bình khoảng 40-50 gam/quả.

1.3 Các dòng gà Ri

Gà ri vàng rơm

Gà Ri vàng rơm (hay còn gọi là gà cỏ), đây là giống gà ri cổ của Việt Nam. Chúng có màu lông vàng, chân vàng, mỏ vàng, mào cờ răng cưa, thịt mềm và rất thơm ngon…Được biết giống gà này được một chuyên gia người Pháp nhân giống từ thế kỷ 19 và đã được người dân Uông Bí nuôi dưỡng từ nhiều năm nay, tuy nhiên chủ yếu là nhỏ lẻ và tự phát tại các hộ gia đình.

 

chăn nuôi gà ri chuẩn vietgap
Gà ri vàng rơm

Gà ri hoa mơ

Gà Ri hoa mơ có mào cờ, màu da vàng đặc biệt, màu lông chủ yếu có màu hoa mơ nhẹ nhàng.

>>>>Xem thêm :

2. Chăn nuôi gà Ri chuẩn VietGAP

2.1 Lựa chọn địa điểm chăn nuôi

  • Không xây dựng chuồng trại ở gần đường giao thông và nơi có đông người sinh hoạt như: trường học, khu dân cư, công sở,…Hoặc nơi có nhiều mầm bệnh khó kiểm soát như chợ, khu chế biến sản phẩm chăn nuôi, nơi giết mổ gia súc gia cầm,…
  • Phân chia diện tích đất phù hợp để xây dựng khu chuồng nuôi và khu vực phụ trợ (nhà ở, kho chứa, nơi vệ sinh) trước khi vào chăn nuôi. Hai khu vực này cách xa tối thiểu 15m. Trong khu chuồng, nuôi nếu làm nhiều chuồng thì cự ly mỗi chuồng cách nhau tối thiểu 15m. Nơi chứa phân và xử lý xác chết đặt ở trong khu chăn nuôi và cách chuồng nuôi tối thiểu 20 – 30m.
  • Để đảm bảo các gia súc khác và người lạ không vào được trong trại, xung quanh khu vực chăn nuôi phải có tường rào kín ngăn cách với bên ngoài.

2.2 Thiết kế chuồng nuôi, vườn thả, khu vực phụ trợ và các vật dụng cần thiết khác

Thiết kế chuồng nuôi

  • Chuồng nuôi làm theo kiểu thông thoáng tự nhiên với kích thước: chiều rộng 6 – 9 m, chiều cao chuồng 3 – 3,5m, chiều dài tùy ý, ngăn thành ô, đảm bảo mỗi ô có thể nuôi từ 500 – 1000 (độ tuổi 4-5 tháng).
  • Mái chuồng lợp các vật liệu tùy ý. Nền chuồng đầm kỹ, láng xi măng cát có độ dốc thoải dễ thoát nước khi rửa nền. Để tạo độ thoáng, xung quanh chuồng xây tường bao cao 40cm, phần còn lại căng lưới B40 hoặc đan phên tre. Bên ngoài căng bạt che gió và chắn mưa hắt. Hiên rộng 1-1,2m, trước hiên làm rãnh nước, phía trước mỗi cửa ra vào xây hố sát trùng.
  • Diện tích chuồng đảm bảo nuôi nhốt được khi không thể thả gà ra ngoài với mật độ nuôi từ 6-7 con/m2.

Thiết kế vườn thả

  • Vườn thả là vườn phẳng hoặc vườn đồi.
  • Diện tích thả tối thiểu 1m2/con, không thả quá 2m2/con, xung quanh vườn phải rào chắn đảm bảo gà khi thả không bay hoặc chui ra ngoài.
  • Vườn thả phải san lấp phẳng không tạo thành vũng nước sau mưa và trong vườn không có nhiều cây bụi. Trồng thêm cây ăn quả tạo bóng mát. Dành diện tích tạo các hố tắm cát trong vườn cho gà, mỗi hố dài 15m, rộng 4m, sâu 0,3m đủ cho 1000 gà tắm cát.

Thiết kế khu vực phụ trợ

  • Khu phụ trợ bao gồm: nhà ở, kho chứa nguyên vật liệu, nơi vệ sinh. Phải đặt riêng bên ngoài khu chuồng nuôi và cần có hàng rào ngăn cách 2 khu với nhau.
  • Kho chứa thức ăn phải cao ráo, thông thoáng, không dột hoặc mưa hắt vào và có các kệ kê để bảo quản.
  • Phải bố trí phòng hoặc một chỗ riêng đảm bảo khô, sạch, thoáng để thuốc thú y. Đặt tủ lạnh bảo quản vacxin và một số kháng sinh cần bảo quản lạnh.

Dụng cụ chăn nuôi gà Ri

  • Dụng cụ chăn nuôi: máng ăn, máng uống, quây úm, chụp sưởi…và các dụng cụ khác: xẻng, xô, thúng, bình phun sát trùng… đáp ứng đủ nhu cầu chăn nuôi và phù hợp với lứa tuổi gà Ri.
  • Không dùng chung lẫn lộn với các mục đích khác, các dụng cụ đảm bảo dễ vệ sinh và tẩy rửa sát trùng sau mỗi lần sử dụng.
chăn nuôi gà ri chuẩn vietgap
Chăn nuôi gà Ri chuẩn VietGAP

2.3 Lựa chọn gà Ri giống

  • Con giống phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn giống: đặc điểm màu lông, màu da chân, trạng thái sức khỏe và không có dị tật.
  • Nếu trong khu chăn nuôi có gà đang nuôi thì phải nuôi cách ly tại chuồng riêng kín đáo ít nhất 2 tuần theo dõi, đảm bảo an toàn mới đưa vào chuồng nuôi chính.

2.4 Thức ăn chăn nuôi

  • Thức ăn và nguyên liệu thức ăn khi sử dụng phải đảm bảo không mốc, không vón cục, không lẫn tạp chất.
  • Thức ăn hỗn hợp viên (nên sử dụng thức ăn của các hãng sản xuất uy tín) phải có nhãn mác rõ ràng và còn hạn sử dụng.
  • Khi bảo quản trong kho, thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu thức ăn phải xếp riêng từng loại, để ở nơi khô ráo.
  • Không để thuốc sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật và xăng, dầu lẫn lộn trong kho chứa thức ăn chăn nuôi.

2.5 Nước uống

  • Không sử dụng nguồn nước từ sông , suối, ao hồ
  • Nước giếng phải được kiểm tra để đảm bảo nước sạch không có vi khuẩn gây hại như E coli, Coliform hoặc kim loại gây độc như thủy ngân, chì, thạch tín và sắt. Nếu có thì phải có các thiết bị lọc kim loại nặng và sát khuẩn
  • Nước dùng phải chứa trong bồn hoặc trong bể có nắp đậy, hệ thống ống nhựa dẫn nước vào chuồng nuôi phải đảm bảo chắc chắn, an toàn.
  • Không sử dụng nước từ ao hồ bên ngoài để làm nước rửa chuồng, làm mát chuồng, rửa dụng cụ.

2.6 Vệ sinh thú y

  • Phải mặc bảo hộ lao động khi vào khu chăn nuôi (có quần áo mặc riêng, đi ủng, đội mũ).
  • Thường xuyên có vôi bột hoặc các chất sát trùng phù hợp ở hố sát trùng trước cửa chuồng. Định kỳ phun sát trùng xung quanh khu chăn nuôi (1 tuần/lần hoặc muộn hơn) tùy theo tình hình dịch tễ.
  • Thực hiện sát trùng chuồng nuôi, dụng cụ, thiết bị trước, trong và sau khi chăn nuôi
  • Tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin cho gà Ri theo lịch hướng dẫn.

2.7 Quản lý chất thải và xác chết

  • Bố trí một nơi riêng ở cuối khu chăn nuôi để làm nhà chứa phân. Nên lợp mái, xây tường bao, nền láng xi măng để đảm bảo chất thải không tràn ra ngoài gây ô nhiễm.
  • Sát nơi chứa phân bố trí nơi mổ khám xác gà chết và tiêu hủy. Tuyệt đối không chôn lấp xác gà chết ngoài vườn hoặc vứt ra môi trường xung quanh.
  • Các chất thải khác như ni lông, bơm tiêm, chai lọ dựng thuốc, đựng vacxin tập kết vào nơi quy định để tiêu hủy
  • Nước rửa chuồng phải chảy theo cống gom vào bể chứa, không xả tràn lan ra vườn.

2.8 Ghi chép số liệu

Thiết lập các sổ ghi chép như sau

  • Sổ ghi chép đầu con hàng ngày
  • Sổ theo dõi tiêm phòng và điều trị bệnh
  • Sổ nhập xuất thức ăn và các vật tư khác (con giống, thuốc thú y, dụng cụ, điện)
  • Sổ xuất bán sản phẩm chăn nuôi (phân bón, gà thịt)

>>>>Xem thêm :

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on pinterest
Pinterest