Tiêu Chuẩn VietGAP Chăn Nuôi – Xây Dựng Mô Hình Chăn Nuôi Chuẩn

Tiêu chuẩn VietGAP chăn nuôi không còn là khái niệm xa lạ với bà con nông dân. Tuy nhiên, nhiều bà con vẫn chưa biết cách xây dựng cho mình một mô hình chăn nuôi chuẩn VietGAP. Vậy làm cách nào để xây dựng mô hình đúng chuẩn? Hãy cùng Greencert tìm hiểu qua bài viết dưới đây ngay nhé!

1. VietGAP chăn nuôi là gì?

VietGAP chăn nuôi (Vietnamese Good Animal Husbandry Practices) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất áp dụng trong chăn nuôi nhằm đảm bảo vật nuôi được nuôi dưỡng để đạt được các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.

Quy định này khuyến khích áp dụng để chăn nuôi an toàn nhằm ngăn ngừa và hạn chế các rủi ro từ các mối nguy cơ gây ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, môi trường, sức khoẻ, an toàn lao động và phúc lợi xã hội cho người lao động.

chứng nhận vietgap chăn nuôi
Chứng nhận VietGAP

VietGAP chăn nuôi chủ yếu tập trung vào việc quản lý đầu vào như: thức ăn chăn nuôi, nước uống, sử dụng thuốc thú y và vệ sinh thú y …để sản phẩm chăn nuôi an toàn. Đảm bảo sản xuất thịt, trứng, mật, sữa đạt tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm: Không tồn dư chất độc hại và vi sinh vật quá ngưỡng cho phép.

Hiện nay VietGAP chăn nuôi được ban hành mới nhất tại Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN ngày 10 tháng 11 năm 2015 kèm theo 08 quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho bò sữa, bò thịt; dê sữa, dê thịt; lợn; gà; ngan-vịt và ong.

>>>> Xem thêm:

2. Tiêu chuẩn VietGAP chăn nuôi

2.1 Sản phẩm và quy trình chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP chăn nuôi

a. Sản phẩm

Quy trình VietGAP chăn nuôi theo Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN do Cục Chăn nuôi ban hành, áp dụng cho hoạt động chăn nuôi, bao gồm:

  • Bò sữa (sản phẩm sữa bò tươi nguyên liệu)
  • Bò thịt/Bê thịt
  • Dê sữa (sản phẩm sữa dê tươi nguyên liệu)
  • Dê thịt;
  • Lợn/heo (heo thịt, heo giống, heo bố mẹ);
  • Gà (có thể bao gồm cả chim cút) và sản phẩm từ chăn nuôi (trứng gà);
  • Ngan và vịt và sản phẩm từ chăn nuôi (trứng vịt/ngan);
  • Ong (sản phẩm từ Ong như mật ong, phấn hoa, sữa ong chúa, …).
chứng nhận vietgap chăn nuôi
Chứng nhận VietGAP chăn nuôi

b. Quy trình chứng nhận

Quy trình chứng nhận sản phẩm VietGAP trong lĩnh vực chăn nuôi được quy định hiện nay bao gồm:

  • Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn tại Việt Nam (Quyết định số 1506/QĐ-BNN- KHCN ngày 15/5/2008).
  • Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gia cầm an toàn tại Việt Nam (Quyết định số 1504/QĐ-BNN- KHCN ngày 15/5/2008).
  • Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi bò sữa an toàn tại Việt Nam (Quyết định số 1579/QĐ-BNN- KHCN ngày 26/5/2008).
  • Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi ong an toàn tại Việt Nam (Quyết định số 1580/QĐ-BNN- KHCN ngày 26/5/2008).
  • Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn trong nông hộ (Quyết định số 1947/QĐ-BNN- KHCN ngày 23/8/2011).
  • Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gà an toàn trong nông hộ (Quyết định số 1948/QĐ-BNN- KHCN ngày 23/8/2011).
  • Quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) cho chăn nuôi bò sữa, bò thịt; dê sữa, dê thịt; lợn; gà; ngan-vịtvà ong (Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN ngày 10/11/2015)
  • Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn, gà an toàn trong nông hộ (Quyết định số 2509/QĐ-BNN-CN ngày 22/06/2016)
  • Hướng dẫn Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gà an toàn trong nông hộ.

2.2 Thủ tục đăng ký chứng nhận VietGAP chăn nuôi (2021)

a. Hồ sơ xin cấp chứng nhận VIETGAP chăn nuôi

Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đăng ký chứng nhận VietGAP. Trong trường hợp nhà sản xuất đăng ký kiểm tra chứng nhận VietGAP là tổ chức có nhiều thành viên thì cần gửi kèm theo Danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất);
  • Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết kế, bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản;
  • Kết quả kiểm tra đánh giá nội bộ theo quy định;

Ngay khi nhận được hồ sơ đăng ký. Tổ chức chứng nhận sẽ xem xét hồ sơ, hướng dẫn bằng văn bản cho nhà sản xuất bổ sung hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.

Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, Tổ chức chứng nhận VietGAP chăn nuôi sẽ thỏa thuận để ký hợp đồng chứng nhận VietGAP với nhà sản xuất.

b. Kiểm tra chứng nhận VietGAP

  • Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi ký Hợp đồng Chứng nhận, Tổ chức Chứng nhận thành lập Đoàn kiểm tra và thực hiện kiểm tra lần đầu tại địa điểm sản xuất của nhà sản xuất.
  • Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, Tổ chức Chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP cho nhà sản xuất đủ điều kiện.

c. Hiệu lực của Giấy chứng nhận VietGAP

  • Giấy chứng nhận VietGAP có hiệu lực tối đa 02 (hai) năm kể từ ngày cấp;
  • Giấy chứng nhận VietGAP được gia hạn tối đa 03 (ba) tháng đối với trường hợp cơ sở sản xuất được cấp Giấy chứng nhận nhưng không tiếp tục đăng ký cấp lại sau khi hết hạn;
  • Công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP.

Nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP gửi hồ sơ công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi nhà sản xuất đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ bao gồm:

  • Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP;
  • Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ;

>>> Đọc thêm:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on pinterest
Pinterest